Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về nêu cao tinh thần trách nhiệm, chống chủ nghĩa cá nhân, nói đi đôi với làm
DANH SÁCH ĐỀ TÀI- SKKN

STT Nội dung chi tiết
1 RÈN LUYỆN KĨ NĂNG HỌC SINH TIẾP CẬN LỊCH SỬ QUA TƯ LIỆU
2 MỘT VÀI PHƯƠNG PHÁP GÂY HỨNG THÚ CHO NHỮNG HỌC SINH YẾU HỌC MÔN TIẾNG ANH
3 Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm trong giảng dạy môn GDCD lớp10 ở trường THPT
4 SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 10
5 Nâng cao kết quả giải bài tập biện luận số nghiệm của phương trình bằng đồ thị.
6 Rèn luyện kĩ năng đọc sách để nâng cao kết quả học tập môn Ngữ văn
7 Nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học thông qua các dạng bài tập củng cố
8 ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ MÔN THỂ DỤC THỂ THAO
9 TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ 10
10 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
10 Hướng dẫn HS sử dụng BĐTD để củng cố bài học môn Địa lí 10 Năm học: 2012-2013
 

                 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH PHÚ YÊN

 

 

 

   

 

 

 

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG

 

 

 

 

ĐỀ TÀI :  HƯỚNG DẪN HỌC SINH SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY ĐỂ CỦNG CỐ BÀI HỌC MÔN ĐỊA LÍ 10

 

 

         

 

 

 

 

 

          GIÁO VIÊN: LÊ HUYỀN TRÂN

 

             ĐƠN VỊ: TRƯỜNG THPT TRẦN BÌNH TRỌNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MỤC LỤC

 

I. Tên đề tài ……. ………………………………………………………..Trang  1

 

II. Tên tác giả và đơn vị công tác ………………………………………………1

 

III. Tóm tắt……………………………………………………………………….2                                                                                                           

 

IV. Giới thiệu……………………………………………………………………..2

 

V. Phương pháp………………………………………………………………….4

 

1.Khách thể nghiên cứu…………………………………………………4

 

2. Thiết kế……………………………………………………………….4

 

3. Quy trình……………………………………………………………...5

 

4. Đo lường……………………………………………………………  10

 

VI. Phân tích dữ liệu và kết quả………………………………………………..10

 

VII. Bàn luận…………………………………………………………………….10

 

VIII. Kết luận và khuyến nghị………………………………………………….11

 

IX. Tài liệu tham khảo…………………………………………………………. 12

 

X. Phụ lục…………………………………………………………………………13

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. HƯỚNG DẪN HỌC SINH SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY ĐỂ CỦNG CỐ BÀI HỌC MÔN ĐỊA LÍ 10

 

II. GV: LÊ HUYỀN TRÂN – TRƯỜNG THPT TRẦN BÌNH TRỌNG

 

III. TÓM TẮT:

 

     Bản Đồ Tư Duy (BĐTD – MINDMAP) là phương pháp được đưa ra như là một phương tiện mạnh để tận dụng khả năng ghi nhận hình ảnh của bộ não. Đây là cách ghi nhớ chi tiết tổng hợp hay để phân tích một vấn đề ra thành một dạng của lược đồ phân nhánh, giúp học sinh có thể phân nhánh, liên hệ các dữ kiện với nhau.

 

   Tác giả Tony Buzan (1942) là người sáng tạo ra phương pháp tư duy Mindmap. Ông là tác giả hàng đầu thế giới về não bộ. Ông đã viết nhiều đầu sách và được dịch ra trên 30 thứ tiếng và có mặt trên 125 quốc gia trên thế giới.

 

   Mục đích giúp học sinh nắm được các nội dung bài học. Thông qua đó học sinh có thể nhớ các vấn đề mà các em tự trình bày. Trong quá trình dạy học bản thân tôi cũng đã áp dụng BĐTD để củng cố bài học và cũng đạt hiệu quả cao.

 

IV. GIỚI THIỆU:

 

    Với xu thế đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực có ý nghĩa rất lớn đối với môi trường giáo dục hiện nay. Dạy học theo hướng tích cực nhằm giúp học sinh phát huy khả năng tự học, tự sáng tạo mà qua đó giúp các em nắm vững kiến thức, phát huy khả năng hoạt động nhóm.

 

    Từ những lý do trên, bản thân tôi luôn trăn trở phải truyền đạt kiến thức thế nào để tất cả các học sinh hiểu bài và sau mỗi tiết học, các em có thể nắm được nội dung chính của bài (hay còn gọi là sườn bài). BĐTD được Sở Giao Dục tỉnh Phú Yên triển khai từ năm 2011 và bản thân tôi rất tâm đắc khi sử dụng phương pháp này để củng cố bài học. Chính vì vậy tôi đã chọn đề tài Hướng dẫn học sinh sử dụng Bản Đồ Tư Duy để củng cố bài học môn Địa Lí 10” để nghiên cứu.

 

    Việc áp dụng BĐTD trong dạy học cũng được một số trường ở các tỉnh thành trong cả nước thực hiện. Riêng đối với tỉnh Phú Yên, một số trường cũng đã áp dụng BĐTD trong dạy học, và gây được sự hứng thú đối với học sinh.Trong đó cũng có một số sáng kiến kinh nghiệm cấp tỉnh đợt I có đề cập đến sử dụng BĐTD. Đó là sáng kiến “Sử dụng bản đồ tư duy trong tiết ôn tập Toán”, của cô giáo Lê Bích Hân

 

(trường THCS Nguyễn Chí Thanh- Đông Hòa), “Dạy học Hóa Học bằng bản đồ tư duy” của thầy giáo Đặng Đình Bảy (trường THPT Nguyễn Du- Sông Hinh), “ Sử dụng bản đồ tư duy hiệu quả vào việc dạy và học Tiếng Anh lớp 7” của cô giáo Huỳnh Thị Aí Vi (trường THCS Tôn Đức Thắng –Đông Hòa).

 

    Giải pháp thay thế:Trong quá trình củng cố bài thường là những phút cuối tiết học nên học sinh chưa có sự tập trung, nếu diễn giải suông  thì các em sẽ nắm nội dung bài có phần chưa vững, ít có sự khắc sâu.Trong khi đó nếu đưa nhanh BĐTD vào bài học thì học sinh có thể hệ thống hóa kiến thức một cách ngắn gọn và khắc sâu vào trí óc các em.

 

   Vấn đề nghiên cứu: Việc sử dụng BĐTD vào việc củng cố bài học có nâng cao kết quả học tập của học sinh không?

 

   Giả thuyết nghiên cứu: Sử dụng BĐTD trong dạy học sẽ nâng cao kết quả học tập và cách nắm bắt bài mới nhanh hơn.

 

V. PHƯƠNG PHÁP:

 

1)    Khách thể nghiên cứu:

 

     Đối với học sinh THPT, đang ở lứa tuổi khoảng 15-18, ở lứa tuổi này các em có sự thay đổi về tư duy, có khả năng lí luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập, chặc chẽ có căn cứ và mang tính nhất quán. Vì thế giáo viên có thể dùng các phương pháp dạy học tích cực để phát huy hết năng lực độc lập, suy nghĩ của các em và tạo cho các em có sự nhìn nhận và đánh giá các vấn đề một cách khách quan.

 

    Trường THPT Trần Bình Trọng được thành lập vào năm 2001 và đến nay khoảng 12 năm. Xuất phát điểm của trường rất thấp, vì nguyên thủy là trường bán công. Từ khi được lên công lập năm 2010 đến nay trường cũng dần tạo được tên tuổi và cũng tạo sự quan tâm của các bậc phụ huynh. Tuy nhiên đầu vào của trường hiện nay vẫn còn rất thấp so với hai trường trong địa bàn huyện là Trần Quốc Tuấn và Trần Suyền. Chính vì vậy đa phần học sinh có học lực trung bình và yếu ở cấp THCS, dẫn đến trình độ nhận thức chưa cao, ý thức học tập chưa tốt. Trong quá trình học các em còn thụ động, chưa tự giác xây dựng bài dẫn đến nắm kiến thức bài mới chưa hiệu quả.

 

     Quá trình nghiên cứu, tôi chọn hai lớp có sự tương đồng nhau về tỉ lệ giới tính, dân tộc. Cụ thể như sau:

 

 

Số HS các nhóm

 

Dân tộc

 

Tổng số

 

Nam

 

Nữ

 

Kinh

 

Êđê

 

Lớp 10 B

 

41

 

18

 

23

 

40

 

1

 

Lớp 10G

 

41

 

20

 

21

 

41

 

 

   Về ý thức học tập, tất cả các em ở hai lớp đều tích cực, chủ động. Đầu vào tuyển sinh hai lóp có điểm tương đối bằng nhau.

 

2)    Thiết kế:

 

   Chọn hai lớp nguyên vẹn: Lớp 10B là nhóm thực nghiệm và lớp 10G Là nhóm đối chứng.

 

   Tôi lựa chọn kiểu thiết kế 2 : thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm được phân chia ngẫu nhiên.

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm

 

Kiểm tra trước tác động

 

Tác động

 

Kiểm tra sau tác động

 

     10B

 

Nhóm thực nghiệm

 

Dạy học bằng BĐTD

 

Có chiều hướng nắm bắt bài nhanh

 

     10G

 

Nhóm đối chứng

 

Dạy học không sử dụng BĐTD

 

Bình thường

 

3)    Qui trình:

 

      Từ khi được Sở Giáo Dục triển khai sử dụng BĐTD trong dạy học đối với tất cả các môn học, bản thân tôi cũng đã áp dụng phương pháp này vào việc giảng dạy môn Địa Lí, nhưng để thực hiện thường xuyên thì mới bắt đầu năm học 2012- 2113.

 

      Trong quá trình áp dụng phương pháp vào dạy học, tôi thường yêu cầu các em sơ đồ hóa nhanh bài học khi còn thời gian khoảng 5 đến 7phút cuối tiết học hoặc có thể sử dụng chúng chấm điểm 15 phút.

 

         Chuẩn bị của giáo viên:

 

* Hướng dẫn học sinh vẽ bản đồ tư duy:

 

       Giáo viên giới thiệu về BĐTD và hướng dẫn học sinh các bước để vẽ BĐTD:  Chủ đề ở giữa, có thể viết tên hoặc vẽ một hình ảnh để thể hiện chủ đề của bài học.    

 

       Từ trung tâm bản đồ tư duy vẽ các nhánh chính, mỗi nhánh thể hiện một nội dung chính của chủ đề (nên dùng các đường cong với các màu sắc khác nhau để dễ nhớ các nội dung bài học, chú ý các nhánh chính màu nào thì nhánh con phải màu đó).

 

       Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ thể hiện các đặc điểm của nhánh chính. Sau khi giáo viên giới thiệu về BĐTD, giáo viên yêu cầu học sinh trình bày các kiến thức được thể hiện trên trên bản đồ tư duy bằng lời cho cả lớp cùng nghe.

 

       Trong những giờ dạy tiếp theo, giaó viên sử dụng phương pháp đàm thoại để học sinh cùng tham gia vẽ bản đồ tư duy. Lúc đầu có thể dùng các cụm từ ngắn để mô tả đặc điểm.

 

* Hướng dẫn học sinh sử dụng bản đồ tư duy để tổng kết bài học:

 

      Tùy theo mức độ làm quen với BĐTD, mục tiêu bài học, trình độ của HS và điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, GV có thể hướng dẫn HS sử dụng BĐTD để tổng kết bài học bằng nhiều cách khác nhau.

 

      Để rèn luyện kĩ năng vẽ BĐTD khi học sinh vẽ chưa thật sự thành thạo, giáo viên nên sử dụng các BĐTD vẽ sẵn để tổng kết bài học và yêu cầu học sinh trình bày lại toàn bộ nội dung của bài học.

 

      Giáo viên hướng dẫn học sinh tự thuyết trình bản đồ tư duy như sau: Nội dung chính của bài học nằm ở trung tâm của BĐTD. Các ý trình bày được phát triển dựa trên các hình ảnh và từ khóa của BĐTD. Học sinh chọn thứ tự để trình bày theo hướng bắt nguồn từ trung tâm duy chuyển ra phía ngoài .Trong quá trình học sinh trình bày giáo viên nên khích lệ học sinh đề xuất mở rộng nội dung bài học.

 

      Dùng BĐTD vẽ sẵn giúp học sinh nhanh chóng nhớ được cách vẽ và nâng cao khả năng thuyết trình nội dung đã học trước cả lớp.

 

      * Hướng dẫn học sinh hoàn thành bản đồ tư duy khuyết thiếu để tổng kết bài học:

 

        Khi học sinh đã có kĩ năng vẽ BĐTD, giáo viên thiết kế các BĐTD khuyết thiếu để yêu cầu học sinh tổng kết bài học.

 

       Sau đây tôi minh họa một số bài học được củng cố bằng BĐTD :

 

        +Ví dụ 1: GV hướng dẫn củng cố nội dung về: “ Sự phân bố khí áp . Một số loại gió chính”

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ví dụ 2: Bài 13. “Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển”

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  

 

+ Ví dụ 3: Bản đồ tư duy khuyết thiếu  tổng kết bài 9: “Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất”.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  

 

 

 

Ví dụ 4: Sử dụng BĐTD tổng kết bài 32 : Địa lí các ngành giao thông vận tải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4) Đo lường:

 

  - Bài kiểm tra trước tác động là bài thi kiểm tra 1 tiết ở học kì I.

 

  - Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi học xong các bài có củng cố bằng BĐTD (xem phần phụ lục)

 

VI. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ:

 

 

        Bảng thống kê điểm kiểm tra sau khi tác động:

 

 

Lớp

 

 

Số HS

 

       Điểm/ số học sinh đạt điểm

 

Tổng số điểm

 

Điểm trung bình

 

 

1

 

 

2

 

 

3

 

 

4

 

 

5

 

 

6

 

 

7

 

 

8

 

 

9

 

 

10

 

Lớp 10B(Lớp thực nghiệm)

 

 

 

41

 

 

 

0

 

 

 

0

 

 

 

0

 

 

 

3

 

 

 

5

 

 

 

9

 

 

 

8

 

 

 

7

 

 

 

6

 

 

 

3

 

 

 

287

 

 

 

7,00

 

Lớp 10G( Lớp đối chứng)

 

 

41

 

 

1

 

 

3

 

 

5

 

 

6

 

 

6

 

 

5

 

 

6

 

 

5

 

 

4

 

 

0

 

 

248

 

 

5,36

 

 

     Bảng so sánh điểm trung bình của bài kiểm tra sau tác động

 

Lớp

 

    Số học sinh

 

      Gía trị trung bình

 

Lớp thực nghiệm (10B)

 

          41

 

          7,00

 

Lớp đối chứng ( 10G)

 

          41

 

           5,36

 

   Chênh lệch

 

 

            1,64

 

 

       Kết quả kiểm tra đầu vào của 2 nhóm đối chứng và thực nghiệm tương đương nhau. Sau tác động, kết quả điểm trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng là 1,64 điểm, có thể kết luận tác động có kết quả, giả thuyết đặt ra là đúng.

 

      VII. BÀN LUẬN:

 

       Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm có điểm trung bình =7,00,  kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng có điểm trung bình = 6,05. Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 1.64. Điều đó cho thấy điểm trung bình của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng.

 

       

 

       *Hạn chế:

 

       Nghiên cứu này yêu cầu học sinh có sự tư duy cao, và có sự lôgic trong bài học, cũng tùy theo bài học vì bị khống chế về mặt thời gian, đòi hỏi học sinh phải có khả năng phân tích và khái quát cao. Khi triển khai BĐTD, đối tượng nắm chắc nhất là học sinh khá giỏi, học sinh yếu kém thường trình bày vụn vặt, không liên kết được vấn đề. Tuy nhiên, theo tôi vẫn nên sử dụng thường xuyên để học sinh rèn luyên kĩ năng, giúp học sinh hứng thú hơn trong học tập.

 

     

 

      VIII.  KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:

 

 

       *Kết luận:

 

        Việc sử dụng BĐTD vào bài học đối với môn Địa lí lớp 10 là rất cần thiết và đã nâng cao kết quả học tập của học sinh.

 

        Giúp các em có sự tư duy nhanh bài học, và có thể áp dụng cho các môn học khác.

 

 

 

       *Khuyến nghị:

 

    Sở GD- ĐT và nhà trường cần tổ chức nhiều đợt tập huấn về các phương pháp giảng dạy môn Địa lí để giáo viên có cơ hội học hỏi lẫn nhau.

 

   Với kết quả của đề tài này, tôi mong rằng các bạn đông nghiệp quan tâm chia sẻ và không riêng môn Địa lí 10 mà có thể áp dụng cho tất cả các môn .

 

   Đây là kinh nghiệm của tôi đã thực hiện được trong  thời gian qua, chắc hẳn vẫn còn nhiều hạn chế và thiếu sót, rất mong sự đóng góp của đồng nghiệp, lãnh đạo các cấp để đề tài được hoàn thiện hơn.

 

                                   

 

 

                                                                                 Phú Hòa, ngày 18/02/2013

 

                                                                                        Người viết đề tài

 

 

 

 

   

 

                                                                                          Lê Huyền Trân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IX. TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

-  Tác giả Tony Buzan, “Bản đồ tư duy trong công việc” nhà xuất bản lao động – xã hội.

 

-  “Tony Buzan – the min map book”, nhà xuất bản tổng hợp TPHCM.

 

-  Tài lệu tập huấn BĐTD do Sở GD- ĐT bồi dưỡng năm học 2011- 2012.

 

-  Trang wed các phần mềm vẽ BĐTD IMINMAP 5, IMINMAP 6.

 

-   Tài liệu tham khảo trên Internet

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

X. PHỤ LỤC

 

 

1.Hình ảnh minh họa củng cố bài học của học sinh:

 

 

Bài 5 và bài 6: Vũ trụ. Hệ quả chuyển động của Trái Đất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài 32: Địa lí các ngành công nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Đề kiểm tra sau  tác động

 

A. TRẮC NGHIỆM:(3Đ)

 

   Mỗi câu đúng 0.25đ

 

Câu 1: Sông nào sau đây có lưu vực lớn nhất trên thế giới?

 

    A. Sông Nin                                         C. Sông Amazôn

 

    B. Sông Iê-nix-xây                               D. Sông Trường Giang

 

Câu 2: Có hiện tượng triều cường khi:

 

   A. Vị trí Mặt Trăng, Trái Đất và Mặt Trời vuông góc

 

   B. Vị trí Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất thẳng hàng

 

   C. Câu A, B đều đúng

 

   D. Câu A, B đều sai

 

Câu 3: Rừng nhiệt đới ẩm, xavan phát triển trong môi trường:

 

   A. Đới nóng                                      C. Đới lạnh

 

   B. Đới ôn hoà                                    D. Tất cả đều đúng

 

Câu 4: Nhóm cây nào sau đây thuộc nhóm cây lương thực:

 

   A. Củ cải đường, lúa gạo, lúa mì, đại mạch

 

   B. Lúa gạo, lúa mì, chè, kê, sắn, đậu tương

 

   C. Lúa gạo, lúa mì, kê, ngô, khoai tây

 

   D. Khoai lang, sắn, ca cao, cao su

 

Câu 5: Kiểu tháp dân số thu hẹp thể hiện :

 

   A. Tỉ suất sinh giảm nhanh, gia tăng dân số có xu hướng giảm

 

   B. Tỉ suất sinh cao, trẻ em đông, dân số tăng nhanh

 

   C. Tỉ suất sinh thấp, tuổi thọ trung bình cao, dân số ổn định.

 

   D. Tất cả đều đúng.

 

Câu 6: Tỉ suất sinh thô là 23%o, tỉ suất tử thô là 9%o. Vậy tỉ lệ gia tăng tự nhiên là:

 

   A. 1,1 %                                                      C. 1,2 %

 

   B. 1,3 %                                                      D. 1,4 %

 

Câu 7: Ở nước ta Lợn được nuôi nhiều ở đâu?

 

A. Đồng bằng                                                 C. Miền núi

 

B. Trung du                                                    D. Tất cả đều sai

 

Câu 8: Nguyên nhân dẫn đến quy luật địa đới:

 

   A. Trái Đất có dạng hình cầu và bức xạ Mặt Trời

 

   B. Nguồn năng lượng bên trong Trái Đất

 

   C. Tác động nội lực và ngoại lực

 

   D. Tất cả đều sai

 

Câu 9: “ Một thành phần thay đổi sẽ kéo theo các thành phần khác thay đổi” đây là biểu hiện của quy luật nào?

 

    A. Quy luật địa đới                                          C. Quy luật phi địa đới

 

    B. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh             D. Tất cả đều đúng

 

Câu 10: Ý nào sau đây không đúng với tình hình phát triển dân số thế giới?

 

    A. Quy mô dân số ngày càng lớn

 

    B. Tốc độ tăng dân số nhanh

 

    C. Quy mô dân số giữa các nước khác nhau

 

    D. Gia tăng tự nhiên tăng nhanh ở các nước phát triển

 

Câu 11: Cơ cấu dân số theo tuổi thể hiện:

 

    A. Tổng hợp tình hình sinh, tử                        C. Khả năng phát triển dân số

 

    B. Tuổi thọ, nguồn lao động                            D. Câu A, B, C, đều đúng

 

Câu 12: Vùng xích đạo có mưa nhiều vì:

 

    A. Có khu áp thấp ngự trị, nhiệt độ cao                                

 

    B. Nằm trên nhiều đại dương lớn, rừng xích đạo ẩm ướt

 

    C. Câu A, B, đúng

 

    D. Câu A, B, sai      

 

B. TỰ LUẬN: (7Đ)

 

   Câu 1: (2đ) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông?

 

   Câu 2: (2đ) Giải thích vì sao có sự phân bố dân cư không đều trên thế giới?

 

   Câu 3: (3đ) Dựa vào bảng số liệu sau:

 

            CƠ CẤU NGÀNH CỦA CÁC NHÓM NƯỚC

 

Nhóm nước

 

GDP

 

(%)

 

Nông nghiệp

 

Công nghiệp

 

Dịch vụ

 

     Nhóm nướcđang phát triển

 

     Nhóm nước phát triển

 

100

 

 100

 

    25

 

    2

 

     25

 

     27

 

    50

 

     71

 

 

     a. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu ngành trong GDP.

 

     b. Nhận xét về cơ cấu ngành của các nhóm nước.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                        

 

 ĐÁP ÁN

 

A. Trắc nghiệm: (3đ)

 

   Mỗi câu đúng 0.25đ

 

Câu

 

1

 

2

 

3

 

4

 

5

 

6

 

7

 

8

 

9

 

10

 

11

 

12

 

Đáp án

 

C

 

B

 

A

 

C

 

A

 

D

 

A

 

A

 

B

 

D

 

D

 

C

 

B. Tự luận: (7đ)

 

Câu 1:( 2đ)Các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông:

 

    - Chế độ mưa: ở môi trường nhiệt đới chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa

 

   - Băng tuyết: ở môi trường ôn đới lạnh, vùng núi cao nước sông phụ thuộc vào băng tuyết tan

 

   - Thực vật : có vai trò điều hòa dòng chảy của sông

 

   - Địa thế: ở miền núi nước sông chảy nhanh hơn ở đồng bằng.

 

   - Hồ đầm có vai trò điều hòa nước sông. Khi nước sông nhiều một phần chảy vào hồ đầm, khi nước sông cạn nước từ hồ đầm lại chảy ra làm cho sông đỡ cạn.

 

  - Nước ngầm có vai trò điều hòa chế độ nước sông

 

  Câu 2: (2đ)

 

  Mỗi ý đúng 1đ

 

 Dân cư trên thế giới phân bố không đều vì ảnh hưởng:

 

    - Nhân tố tự nhiên: Địa hình, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản...

 

    - Nhân tố kinh tế - xã hội: Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất của nền kinh tế, lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư.

 

Câu 3:(3đ) Vẽ biểu đồ đúng (2đ). Nhận xét đúng (1đ)

 

- thiếu tên biểu đồ, số liệu ghi trong biểu đồ, chú giải, mỗi ý trừ 0,25đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BẢNG ĐIỂM

 

                                                    LỚP THỰC NGHIỆM

 

TT

 

         Họ và tên

 

     Điểm kiểm tra trước tác động

 

Điểm kiểm tra sau tác động

 

1

 

Huỳnh  Quốc   Anh

 

4

 

4

 

2

 

Nguyễn Thị Linh Chi

 

5

 

6

 

3

 

Nguyễn Hoàng Anh Dăn

 

5

 

7

 

4

 

 Phạm Hữu Đại

 

7

 

8

 

5

 

 Đỗ Linh Đan

 

5

 

5

 

6

 

Phan Thanh Điền

 

5

 

5

 

7

 

Nguyễn Văn Độ

 

5

 

6

 

8

 

Ksô Minh Đông

 

6

 

7

 

9

 

Nguyễn Văn Đông

 

7

 

9

 

10

 

Lương Quốc Hải

 

4

 

6

 

11

 

Phạm Công Hàng

 

7

 

9

 

12

 

Võ Trường Hận

 

5

 

5

 

13

 

Huỳnh Công Hậu

 

8

 

9

 

14

 

Thái Minh Hoàng

 

5

 

6

 

15

 

Pham Thị Thu Hồng

 

7

 

7

 

16

 

Bùi Thị Hưởng

 

7

 

8

 

17

 

Ngô Minh Khải

 

4

 

4

 

18

 

Nguyễn Thành Luân

 

2

 

4

 

19

 

Lê Thị Tuyết Mai

 

5

 

7

 

20

 

Phạm thị Kim Như

 

4

 

8

 

21

 

Ngô Văn Ninh

 

5

 

6

 

22

 

  Đình Phát

 

8

 

9

 

23

 

Lê Thị Hồng Phấn

 

6

 

7

 

24

 

Lý Thị Phấn

 

6

 

6

 

25

 

Nguyễn Sinh Quân

 

5

 

5

 

26

 

Hồ Anh Qúi

 

4

 

5

 

27

 

Hồ Thị Như Quyên

 

7

 

8

 

28

 

Nguyễn Minh Tài

 

6

 

7

 

29

 

Võ Ngọc Thi

 

5

 

6

 

30

 

Huỳnh Thanh Thiện

 

5

 

6

 

31

 

Mai Văn Thịnh

 

5

 

7

 

32

 

Nguyễn Trọng Tín

 

8

 

10

 

33

 

Dương Thị Kim Trâm

 

5

 

6

 

34

 

Phan Thị Mạnh Trinh

 

7

 

8

 

35

 

Trần Thị Tuyết Trinh

 

9

 

10

 

36

 

Trần Nguyễn Duy Trình

 

6

 

6

 

37

 

Trần Thị Như Truyền

 

8

 

9

 

38

 

Nguyễn Thị Thu Uyên

 

6

 

8

 

39

 

Đặng Thị Hồng Yến

 

8

 

10

 

40

 

Bùi Chí Hiệu

 

7

 

9

 

41

 

Nguyễn Thành Luân

 

6

 

8

 

                                                    

 

 

 

                                          

 

                                                LỚP ĐỐI CHỨNG

 

TT

 

         Họ và tên

 

     Điểm kiểm tra trước tác động

 

Điểm kiểm tra sau tác động

 

1

 

Lê Thị Ngọc Anh

 

4

 

5

 

2

 

Trần Tấn Bảo

 

6

 

7

 

3

 

Hồ Thị Hồng Diệp

 

4

 

4

 

4

 

 Nguyễn Nhật Duy

 

7

 

8

 

5

 

Bùi Tấn Đạt

 

7

 

7

 

6

 

Nguyễn Thị Quỳnh Giao

 

5

 

6

 

7

 

Nguyễn Công Hậu

 

4

 

5

 

8

 

Trần Ninh Hòa

 

7

 

8

 

9

 

Nguyễn Đình Hội

 

4

 

4

 

10

 

Ngô Trung Khanh

 

5

 

6

 

11

 

Trần Văn Lập

 

7

 

7

 

12

 

Hồ An Lĩnh

 

3

 

3

 

13

 

Nguyễn Thị Hồng Loan

 

5

 

5

 

14

 

Thái Văn Lộc

 

6

 

7

 

15

 

Lê Thị Kim Luyến

 

8

 

9

 

16

 

Ngô Công Lực

 

5

 

5

 

17

 

Đào Tấn  Nam

 

5

 

6

 

18

 

Ngô Văn Nam

 

3

 

3

 

19

 

Nguyễn Văn Nhiệm

 

7

 

8

 

20

 

Nguyễn Thị Tuyết Nhung

 

4

 

4

 

21

 

Phạm Thị Tuyết Nhung

 

5

 

6

 

22

 

Đoàn Thị Tố Như

 

3

 

3

 

23

 

Phạm Văn Ninh

 

8

 

8

 

24

 

Mai Xuân Ninh

 

2

 

2

 

25

 

Diệp Tấn Phi

 

5

 

7

 

26

 

Nguyễn Lê Minh Phúc

 

1

 

1

 

27

 

Mai Kim Quàng

 

7

 

9

 

28

 

Nguyễn Hữu Sang

 

5

 

6

 

29

 

Lê Văn Sang

 

5

 

3

 

30

 

Dương Minh Tài

 

8

 

8

 

31

 

Võ Hữu Thành

 

2

 

2

 

32

 

Đỗ Thị Thu Thảo

 

5

 

5

 

33

 

Nguyễn Thị Hoài Thư

 

6

 

7

 

34

 

Nguyễn Thị Cẩm Thư

 

3

 

3

 

35

 

Nguyễn Thị Thư

 

4

 

4

 

36

 

Lê Thị Bích Thương

 

8

 

9

 

37

 

Lê Thị Thương

 

5

 

5

 

38

 

Nguyễn Thanh Tiền

 

4

 

4

 

39

 

Nguyễn Thị Minh Trinh

 

7

 

9

 

40

 

Tống Thành Trưởng

 

2

 

2

 

41

 

Lâm Ngọc Tuy

 

4

 

4

 

                                                                                   

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* NHẬN XÉT,  ĐÁNH GIÁ CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

 

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

* NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC - GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG.

 

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...

 

 

* NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC - GIÁO DỤC CẤP TRÊN.

 

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....................

 

 

 

 

 

 

          

 

 

 

 


 

 
 
      THÔNG TIN MỚI CẬP NHẬT
      TIN TỨC- SỰ KIỆN MỚI
+ Tuyên truyền Luật giao thông đường bộ cho cán bộ, giáo viên và học sinh trường THPT Trần Bình Trọng
+ Một số hình ảnh Trường THPT Trần Bình Trọng bàn giao số tiền mặt cho 02 hộ nghèo thôn Vĩnh Phú, xã Hòa An, huyện Phú Hòa
+ Kết thúc môn thi cuối kỳ thi Đại học, sỹ tử dễ thở với đề Hóa
+ Cựu sinh viên 8 năm tham gia tiếp sức mùa thi
+ Tình nguyện viên các trường ĐH, CĐ tham dự lễ ra quân chương trình Tiếp sức mùa thi 2014
+ Chương trình “Tiếp sức mùa thi” tuyển sinh ĐH, CĐ 2014 đã khởi động.
+ Thủ khoa 30 điểm khối A chia sẻ bí kíp thi đại học
 
      DANH NGÔN
 

 "Không có quyển sách nào hay đối với người dốt, không có quyển sách nào dở đối với người khôn". Didereaux

 
   
 

“Không có tài sản nào quí bằng trí thông minh, không vinh quang nào lớn hơn học vấn và hiểu biết”. E.Zola 

 
   
  Chúng ta không thể dạy bảo cho ai bất cứ điều gì, chúng ta chỉ có thể giúp họ phát hiện ra những gì còn tiềm ẩn trong họ”. Galileo  
   
 

 "Đừng xấu hổ khi không biết, chỉ xấu hổ khi không học ." Khuyết Danh 

 
   
 

 

Học tập là hạt giống của kiến thức, kiến thức là hạt giống của hạnh phúc

Ngạn ngữ Gruzia

 

 

 
   
 
      TRA CỨU THÔNG TIN
 
      THÔNG TIN TRUY CẬP
152278